Ngân Hàng

[BẠN CẦN BIẾT] Các ngân hàng nhà nước: Danh sách & Phân loại

Ngân hàng nhà nước là một nơi rất phổ biến. Nếu là người đang học hoặc làm việc trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, chắc hẳn bạn cũng đã ít nhiều lần tìm hiểu về các ngân hàng trong và ngoài nhà nước. Nếu chưa có câu trả lời thì hãy cùng mình tìm hiểu trong bài viết này nhé.

1. Phân loại các ngân hàng nhà nước 

Trước hết cần hiểu, ngân hàng nhà nước là một cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, làm cầu nối giữa chính phủ với nền kinh tế, giữa thị trường tài chính, tiền tệ trong nước và ngoài nước, các tổ chức tài chính quốc tế. 

Ngân hàng thuộc sở hữu của nhà nước được chia làm 3 loại :

a. Ngân hàng thương mại Quốc doanh 

Đây chính là ngân hàng thương mại được mở hoàn toàn từ 100% vốn ngân sách của nhà nước. Trong xu thế kinh tế hội nhập hiện nay, ngân hàng thương mại Quốc doanh đã ban hành nhiều hình thức như phát hành trái phiếu, cổ phần hóa ngân hàng nhằm mục đích nâng cao nguồn vốn ban đầu.

Một số ngân hàng Quốc doanh hiện nay như 

  • Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
  • Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank)
  • Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)
  • Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng (CB)

b. Ngân hàng Thương mại cổ phần sở hữu vốn nhà nước trên 50%

Là ngân hàng được thành lập dưới sự góp vốn của hai hay nhiều tổ chức hoặc cá nhân theo cổ phần. Trong đó nguồn vốn của nhà nước chiếm tới hơn 50% cổ phần của ngân hàng đó.

3 ngân hàng Thương mại cổ phần ở Việt Nam hiện nay 

  • Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
  • Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
  • Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank)

c. Ngân hàng chính sách 

Ngân hàng chính sách là tổ chức tín dụng thuộc Chính phủ Việt Nam, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Chính phủ Việt Nam đảm bảo khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng. Đồng thời ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác.

Ngân hàng chính sách của Việt Nam bao gồm 

  • Ngân hàng chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP)
  • Ngân hàng phát triển Việt Nam

2. Chi tiết từng ngân hàng thuộc sở hữu của nhà nước hiện nay 

2.1. Ngân hàng thương mại Quốc doanh 

a. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank)

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. Tiền thân là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập ngày 26/3/1988, đến cuối năm 1996 ngân hàng được đổi tên thành tên gọi như hiện nay.

  • Tên giao dịch: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development – Agribank
  • Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội

Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Đến tháng 3/2007, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 26.700 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt gần 23.900 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9%. Agribank hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch được bố trí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên. Năm 2017, tổng tài sản của Agribank vượt 1 triệu tỷ đồng.

Từ khi thành lập đến nay Agribank giữ vai trò rất quan trọng đối với quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn và nền kinh tế Việt Nam. Nguồn vốn mà Agribank mang về cho nhà nước tích cực góp phần tạo nên những chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, ổn định các vấn đề kinh tế – xã hội ở khu vực nông thôn Việt Nam.

b.Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank)

Ngày 7/7/2015, Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân Hàng Thương Mại Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Dầu Khí Toàn Cầu.

  • Tên giao dịch: Global Petro Commercial One Member Limited Bank – GP Bank
  • Địa chỉ: 109 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Mạng lưới kinh doanh của GPBank không ngừng được mở rộng với 01 Hội sở chính và gần 80 chi nhánh,phòng giao dịch,quỹ tiết kiệm trên toàn quốc cùng đội ngũ hơn 1.400 cán bộ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp. Trong thời gian tới, GPBank sẽ tiếp tục phát triển mạng lưới nhằm đưa nhiều dịch vụ tài chính – ngân hàng chất lượng cao đến gần hơn với khách hàng. Các loại hình dịch vụ tài chính – ngân hàng mang tầm cỡ quốc tế như 

  • Tiết kiệm – tiền gửi
  • Tín dụng bảo lãnh
  • Thanh toán quốc tế
  • Dịch vụ tài chính – du học
  • Hỗ trợ các hình thức vay thế chấp, vay tín chấp

c.Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)

Oceanbank được thành lập năm 1993 và chuyển đổi mô hình hoạt động Ngân hàng TMCP năm 2007 với vốn điều lệ là 300 tỷ đồng.

  • Tên giao dịch: Ocean Commercial One Member Limited Liability Bank – OceanBank
  • Địa chỉ: 199 Nguyễn Lương Bằng, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương

Với 21 chi nhánh và hơn 100 phòng giao dịch, ngân hàng TNHH MTV Đại Dương cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dịch tài chính ngân hàng đa dạng, hiện đại và hiệu quả, phù hợp với nhu cầu và đặc điểm dân cư, kinh tế tại từng địa phương. Lĩnh vực ngân hàng bán lẻ là ưu điểm vượt trội của Oceanbank với hệ thống mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch thuận tiện ở các tỉnh, thành phố lớn. Ngân hàng luôn nỗ lực thực hiện kế hoạch hành động hướng về khách hàng bằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất.

d. Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng (CB)

Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam, tiền thân là Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam. CB hoạt động với chức năng của một ngân hàng bán lẻ đa năng trên nền tảng công nghệ hiện đại, cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

  • Tên giao dịch: Construction Commercial One Member Limited Liability Bank – CBBank
  • Địa chỉ: 145-147-149 Hùng Vương – P.2 – TP Tân An – Long An

Dưới sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước với sự tham gia quản trị, điều hành của Vietcombank, Ngân hàng Xây dựng hướng đến mục tiêu hoạt động hiệu quả theo quy định của pháp luật và các chuẩn mực ngân hàng quốc tế, tiếp tục phát huy những tinh hoa văn hóa doanh nghiệp, nền tảng công nghệ hiện đại đã được Vietcombank áp dụng thành công.

2.2. Ngân hàng Thương mại cổ phần sở hữu vốn nhà nước trên 50%

a.Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập ngày 26/4/1957.

  • Tên giao dịch: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam – BIDV
  • Địa chỉ: Tháp BIDV 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Đến nay BIDV đang sở hữu tất cả 190 chi nhánh, 815 phòng giao dịch, 1.824 hệ thống ATM và 34.000 POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc. Cung cấp cho khách hàng nhiều sản phẩm dịch vụ tiên tiến như: Sản phẩm ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và đầu tư tài chính.

Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam, ngân hàng BIDV hiện đang thuộc Top 30 các ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất khu vực Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới theo bình chọn của tạp chí The Banker.

b.Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là ngân hàng có số vốn thuộc nhà nước hơn 50% và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1963. Đây được xem là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá và thu hút vốn đầu tư.

  • Tên giao dịch: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam – VCB
  • Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng mang đến đa dạng, phong phú, phù hợp với từng loại khách hàng như tài khoản, thẻ tiết kiệm và đầu tư, chuyển và nhận tiền… với khách hàng cá nhân hay dịch vụ thanh toán, dịch vụ séc, trả lương tự động, thanh toán Billing, dịch vụ bảo lãnh…. cho khách hàng doanh nghiệp. 

Ngoài ra, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.407 máy ATM và trên 43.000 đơn vị chấp nhận Thẻ trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.726 ngân hàng đại lý tại 158 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

c. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank)

Cũng giống như BIDV và Vietcombank, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) là ngân hàng có sự góp vốn của nhà nước. Thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hiện VietinBank đang giữ vai trò vô cùng quan trọng của ngành ngân hàng Việt Nam với hệ thống mạng lưới trải rộng trên toàn quốc.

  • Tên giao dịch: Vietnam Joint Stock Commercial Bank of Industry and Trade – VietinBank
  • Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

2.3. Ngân hàng chính sách

a.Ngân hàng chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP)

Ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam) lấy tên là Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (VBSP).

  • Tên giao dịch: Vietnam Bank for Social Policies – VBSP
  • Địa chỉ: Tòa nhà CC5, Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội.

Ngân hàng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất. Sự ra đời của NHCSXH tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, các chính sách của Đảng và Nhà nước.

b.Ngân hàng phát triển Việt Nam

  • Tên giao dịch: The Vietnam Development Bank – VDB
  • Địa chỉ: 25A Cát Linh, Hà Nội

Ngân hàng Phát Triển Việt Nam được thành lập vào ngày 3 tháng 9 năm 2015. Hiện tại VDB đang hoạt động theo mô hình công ty TNHH MTV, nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. VDB hoạt động với nhiệm vụ chính là công cụ của Chính phủ để tháo gỡ các khó khăn cho doanh nghiệp với mục đích giúp chuyển dịch cho nền kinh tế ổn định hơn.

Như vậy, hiện nay chúng ta có 9 ngân hàng nhà nước trong đó 6 ngân hàng 100% là thuộc sở hữu nhà nước và 3 ngân hàng Thương mại cổ phần với 50% vốn được từ nhà nước. Trên đây là những thông tin tóm gọn của từng ngân hàng để mọi người nắm rõ và cân nhắc lựa chọn một số ngân hàng Nhà nước có sản phẩm dịch vụ tài chính tốt và hiện đại nhất. 

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết này và hi vọng bài viết có ích với bạn!

XEM THÊM:

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *