Hỏi đáp

Đầu số tài khoản các ngân hàng là gì? Các đầu số của ngân hàng phổ biến

“Tài khoản ngân hàng”, “đầu số tài khoản ngân hàng”, “thẻ ATM” có lẽ không còn là những khái niệm quá xa lạ với rất nhiều người hiện nay, đặc biệt là những người đã và đang sử dụng các sản phẩm thẻ, dịch vụ của các ngân hàng. Thế nhưng, khi sở hữu cho mình những chiếc thẻ ngân hàng, không mấy ai quan tâm, tìm hiểu về đầu số tài khoản của từng ngân hàng. Điều này dẫn đến việc họ không phân biệt được đây là số tài khoản của ngân hàng nào và nhầm lẫn trong việc sử dụng, đặc biệt là chuyển khoản tiền. Bài viết hôm nay của mình sẽ giúp mọi người tìm hiểu và tổng hợp đầy đủ các đầu số tài khoản của ngân hàng trong nước mới nhất hiện nay. Hãy cùng theo dõi ở phần dưới nhé! 

1. Khái niệm cơ bản cần hiểu về đầu số tài khoản

1.1. Đầu số tài khoản ngân hàng là gì? 

Đầu số tài khoản của ngân hàng

Khi bạn đăng kí làm thẻ và sử dụng thẻ của ngân hàng nào đó, bạn sẽ được cung cấp số tài khoản của thẻ ứng với các thông tin của riêng cá nhân bạn. Đa phần, các ngân hàng đều sử dụng số tài khoản bao gồm 8 -14 chữ số, duy chỉ có ngân hàng VIB và Vietcombank là hai ngân hàng sử dụng 19 chữ số. Mỗi số tài khoản là số duy nhất, phân biệt các khách hàng với nhau. Thông qua số tài khoản này khách hàng có thể chuyển tiền, nộp tiền và rút tiền…cho các cá nhân, tổ chức khác.  

Ở đây bạn cần phân biệt rõ giữa số tài khoản và số thẻ. Đó là hai khái niệm, hai dãy số hoàn toàn khác nhau. Số thẻ là dãy số được in ngay trên thẻ và được ngân hàng cấp cho khách hàng để quản lý quá trình sử dụng thẻ ATM.

1.2. Cấu trúc của đầu số tài khoản ngân hàng 

Thực tế số tài khoản ngân hàng không phải là những dãy số ngẫu nhiên mà được sắp xếp theo quy luật. Mỗi ngân hàng sẽ đề ra quy tắc riêng về cấu trúc số tài khoản ngân hàng của mình. Những dãy số này được viết tách thành 4 phần riêng biệt, biểu hiện cho những ý nghĩa khác nhau. 3 số đầu là đại diện cho chi nhánh ngân hàng, các số phía sau thì đặt bất kì ngẫu nhiên.

2. Tổng hợp đầu số tài khoản của các ngân hàng mới nhất hiện nay

Dưới đây là thông tin đầu số thông dụng, được sử dụng nhiều của một vài ngân hàng phổ biến, thường thấy hiện nay tại Việt Nam : 

 

Các đầu số tài khoản ngân hàng phổ biến

a. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam ( Vietcombank)

Đầu số: 

  • 001 – Sở giao dịch
  • 002 – CN Hà Nội
  • 049 – CN Thăng Long – Hà Nội
  • 014 – CN Uông Bí – Quảng Ninh
  • 030 – CN Hoàn Kiếm – Hà Nội
  • 045 – CN Thành Công – Hà Nội
  • 044 – CN Tân Bình – Hồ Chí Minh

b. Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) 

Đầu số: 

  • 10 – Áp dụng trên toàn bộ các chi nhánh 

c. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 

Đầu số: 

  • 215 – CN Cầu Giấy – Hà Nội
  • 411 – CN Sơn La
  • 122 – CN Hà Thành – Hà Nội

d. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) 

Đầu số: 

  • 190 – CN Chương Dương – Hà Nội
  • 102 – CN TP Hồ Chí Minh
  • 196 – CN Ba Đình – Hà Nội
  • 190 – CN Thành Công – Hà Nội
  • 191 – CN Cầu Giấy – Hà Nội

e. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) 

Đầu số: 

  • 340 – CN Hưng Hà – Thái Bình
  • 150 – CN Trần Đăng Ninh – Hà Nội

f. Ngân hàng bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)

Đầu số: 

  • 000 – Áp dụng trên toàn bộ các chi nhánh

g. Ngân hàng VIB

Đầu số: 

  • 025 – CN Hoàn Kiếm – Hà Nội

h. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

Đầu số:

  • 020 – CN Đông Đô – Hà Nội

Ngoài ra còn có đầu số thông dụng của một vài ngân hàng khác như : 

  • Ngân hàng quân đội MBBank : 068, 0801, 0050.
  • Ngân hàng Đông Á DongABank : 0044.
  • Ngân hàng Á Châu ACB : 20, 24.
  • Ngân hàng Tiên Phong TPBank : 020.
  • Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VPBank : 15.
  • Ngân hàng Hàng Hải Maritime Bank : 035.

3. Lợi ích khi nắm được thông tin đầu số tài khoản của các ngân hàng 

Việc nhớ được đầu số tài khoản ngân hàng mang đến rất nhiều điều hữu ích không chỉ với khách hàng mà còn với cả các ngân hàng.

a. Đối với khách hàng:

  • Giao dịch chuyển tiền trở nên thuận tiện, chủ động hơn 

Việc nhớ đầu số tài khoản giúp quá trình chuyển tiền diễn ra thuận tiện. Người chuyển cũng biết mình đã chuyển đúng ngân hàng hay chưa. Trên thực tế, không phải ai cũng nhớ tên chi nhánh ngân hàng của mình nên khi giao dịch, nhất là chuyển tiền, nhiều người quên mất chi nhánh ngân hàng mình đăng ký mở thẻ. Việc nhớ đầy số giúp cả người nhận và người gửi xác định được đúng số tài khoản, không dẫn đến tình trạng gửi sai, gửi nhầm tiền cho một tài khoản khác. 

  • Biết chi nhánh ngân hàng

Khách hàng sẽ không thể chuyển tiền nếu như quên mất chi nhánh ngân hàng và mất thêm thời gian để tìm xem chi nhánh ngân hàng mở thẻ là chi nhánh nào. Do đó, khi nhớ đầu số tài khoản chúng ta sẽ biết số tài khoản này thuộc chi nhánh ngân hàng nào tránh trường hợp dẫn đến chuyển khoản, giao dịch sai. Số tài khoản sẽ được sử dụng trong rất nhiều trường hợp ngoài chuyển nhận tiền, việc nắm được số tài khoản và đầu số đó thuộc ngân hàng này là điều vô cùng cần thiết. 

Số tài khoản

  • Số tài khoản thụ hưởng

 Không chỉ nhớ chi nhánh ngân hàng của chính mình mà khi biết được số đầu số tài khoản, bạn có thể biết ngay được số tài khoản thụ hưởng khi chuyển tiền thuộc ngân hàng nào ngay cả trong trường hợp người thụ hưởng cũng không nhớ được tên chi nhánh.

b. Đối với ngân hàng

  • Nhận biết chi nhánh nào làm việc hiệu quả hay không 

 Với ngân hàng, chia mỗi chi nhánh từng đầu số riêng sẽ giúp họ quản lý được số lượng người mở thẻ và giao dịch của từng chi nhánh ngân hàng, để biết được chi nhánh nào đang làm ăn hiệu quả để có được chiến lược phát triển hiệu quả.

Ví dụ: ngân hàng Agribank với 2 đầu số tài khoản: 340, 150 để giúp bạn phân biệt được 2 chi nhánh Hưng Hà – Thái Bình và chi nhánh Trần Đăng Ninh – Hà Nội. 

Điều này còn giúp trụ sở chính quản lí được các chi nhánh của ngân hàng mình tốt hơn. 

  • Phân biệt đầu số tài khoản các ngân hàng

Tuy nhiên, với những ngân hàng sử dụng một đầu số tài khoản cho toàn bộ các chi nhánh thì khách hàng sẽ không thể sử dụng đầu số để nhớ tên chi nhánh được. Cách đặt như thế chỉ để giúp phân biệt số tài khoản giữa các ngân hàng với nhau. Giúp các đánh giá, tổng hợp, phân tích, nhận biết các ngân hàng trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. 

Ví dụ: ngân hàng VIB có đầu số tài khoản là 10 áp dụng cho toàn bộ chi nhánh thì không được sử dụng để nhớ tên chi nhánh mà phân biệt đầu số tài khoản VIB với đầu số tài khoản các ngân hàng khác.

Như vậy, mình đã thu thập, tổng hợp thông tin cơ bản về đầu số tài khoản thông dụng nhất của các ngân hàng phố biến hiện nay. Hi vọng sau bài viết này bạn có thể phân biệt được các số tài khoản với nhau, có thể dễ dàng biết được số tài khoản đó là của ngân hàng nào, thuộc chi nhánh nào. Từ đó giúp bạn dễ dàng, thuận tiện hơn trong các giao dịch và giảm thiếu tối đa các sai sót, nhầm lẫn. 

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết này. 

Chúc bạn thành công! 

XEM THÊM:

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *